Đo Mật Độ Xương Toàn Thân – Bệnh loãng xương

Đo mật độ xương toàn thân – Bệnh loãng xương  hiện nay rất được quan tâm trong cộng đồng. Tại Việt Nam, số người mắc Bệnh loãng xương đang gia tăng ở mức báo động. Có khoảng 2,8 triệu người mắc, dự báo đến năm 2030 số người bị bệnh loãng xương ở Việt Nam có thể lên đến 4,5 triệu người (tăng 172% – 174 %).

Bệnh loãng xương đang là một vấn đề lớn của y tế cộng đồng, thường diễn biến âm thầm, không có triệu chứng gì đặc biệt, cho nên rất khó phát hiện. Chỉ được chẩn đoán khi bệnh đã nặng hoặc có biến chứng gãy xương. Lúc này việc điều trị chủ yếu là điều trị chứng và điều trị hậu quả do bệnh loãng xương gây ra, việc điều trị cũng chỉ góp phần làm giảm sự phát triển của bệnh. Do vậy, việc phát hiện sớm tình trạng loãng xương và dự phòng loãng xương ở những bệnh nhân có nguy cơ cao là điều hết sức quan trọng.

Đo mật độ xương bằng thiết bị sử dụng tia X-quang nằm trong dải tuyệt đối an toàn nên bác sĩ không cần sử dụng áo chì trong quá trình thao tác. Mức nhiễm xạ < 0.1s và khoảng cách 1m từ nguồn phát tia X là không đáng kể.Thời gian quét nhanh nhất với công nghệ pencil beam DEXA hệ thống quét, chỉ sau 85 giây để quét xương sống AP và 65 giây để quét xương đùi. Bệnh nhân sẽ cảm thấy thoải mái hơn vì thời gian quét ngắn và bác sĩ sẽ có kết quả nhanh chóng hơn để giải thích cho bệnh nhân. Tốc độ scan ứng dụng hệ thống scan liên tục, có nghĩa là tới 3 vùng (xương sống AP và xương đùi đôi) có thể được thực hiện chỉ sau một lần hoạt động duy nhất.

Loãng xương là rối loạn chuyển hóa của xương: giảm khối lượng xương, thay đổi vi cấu trúc xương làm xương trở nên giòn và tăng nguy cơ gãy xương. Đo mật độ xương có thể cho biết nguy cơ phá vỡ xương. Bởi vậy cần đo mật độ xương (loãng xương ) ngay từ sớm, để “đón đầu” quá trình mất khoáng do tuổi tác hoặc do các bệnh lý, lao động vất vả, chế độ ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học, từ đó có những giải pháp làm chậm quá trình loãng xương.

Để sớm biết mình có nguy cơ bị loãng xương hay không thì cần phải đo mật độ xương để chẩn đoán chính xác nhất.

Các kiểu máy đo mật độ xương:

  1. Phương pháp đo mật độ xương DEXA (Dual Energy X-ray Absorptiometry)

Đây là phương pháp được thế giới thống nhất sử dụng để đo mật độ xương BMD vì nó cho độ chính xác rất cao (từ 85-99%). Nó có thể đo được mức mất xương 2% một năm.

Đa số đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA là những thiết bị lớn có thể đo mật độ xương trục như cột sống, xương chậu, cổ xương đùi, háng và có thể dự báo được nhiều vị trí khác, ví dụ như có thể dự báo được nguy cơ gãy xương háng so với mất độ xương ở các vị trí khác bằng cách chỉ cần đo mật độ xương háng, Quá trình quét sẽ không quá lâu, khoảng gần nửa tiếng ở vùng tam giác ward (wards triangle) ở xương đùi và đốt sống.

  1. Phương pháp đo mật độ xương DEXA ngoại biên (periperal dual -energy X- ray absorptiometry /P DEXA)

Đo mật độ xương bằng Máy đo P-DEXA Phương pháp này chuyên dùng để đo mật độ xương chân tay, ví dụ như xương cổ tay chẳng hạn, thực chất nó là phương pháp biên chế của DEXA. P-DEXA có thể đo rất nhanh và không sử dụng quá nhiều phóng xạ. Tuy nhiên nếu so với DEXA khi theo dõi kết quả điều trị loãng xương thì nó vẫn không hiệu nghiệm bằng.

  1. Lợi ích của đo mật độ xương
  • Xác định tình trạng xương
  • Đánh giá chỉ số BMI (độ béo phì của cơ thể)
  • Đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị loãng xương đem lại.

  1. Chỉ định và chống chỉ định đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA

Chỉ định đo mật độ xương tầm soát:

– Tất cả phụ nữ trên 65 tuổi và nam giới trên 70 tuổi, dù có hay không có các yếu tố nguy cơ loãng xương.

– Tất cả những phụ nữ tiền mãn kinh, sau mãn kinh và nam giới trên 50 tuổi có yếu tố nguy cơ loãng xương, bao gồm:

  • Những yếu tố không thể can thiệp
    • Tiền sử gãy xương ở tuổi sau 50
    • Có thân nhân (cha mẹ , anh chị  em ) từng bị gãy xương
    • Người da trắng
    • Cao tuổi
    • Phụ nữ
    • Mất trí nhớ
    • Sức khỏe yếu
  • Những yếu tố có thể can  thiệp
    • Hút thuốc lá
    • Nghiện bia, rượu
    • Trọng lượng thấp < 40kg
    • Thiếu estrogen
    • Thiếu calci
    • Suy yếu thị lực
    • Hay bị té ngã
    • Thiếu vận động cơ thể

– Những người trưởng thành có bệnh lý gây mất xương như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, hoặc dùng thuốc nhóm glucocorticoid ≥ 5mg/ngày, kéo dài ≥ 3 tháng.

– Phụ nữ sử dụng hormon thay thế trong thời gian dài.

– Mãn kinh hay đã cắt buồng trứng trước 40 tuổi.

– Sau phẫu thuật thay khớp một thời gian để đánh giá tiên lượng.

Chỉ định đo mật độ xương bắt buộc:

– Khi chẩn đoán bước đầu Loãng xương trên lâm sàng và X quang, đo mật độ xương bằng DEXA được chỉ định để chẩn đoán xác định:

  • Lâm sàng:
    • Đau xương, đau lưng cấp và mạn tính.
    • Biến dạng cột sống: Gù, vẹo cột sống, giảm chiều cao do thân các đốt sống bị gãy.
    • Đau ngực, khó thở, chậm tiêu… do ảnh hưởng đến lồng ngực và thân các đốt sống
    • Gẫy xương: Các vị trí thường gặp là gãy đầu dưới xương quay, gãy cổ xương đùi, gãy các đốt sống (lưng và thắt lưng); xuất hiện sau chấn thương rất nhẹ, thậm chí không rõ chấn thương.
  • Xquang thường quy: hình ảnh đốt sống tăng thấu quang, biến dạng thân đốt sống (gãy làm xẹp và lún các đốt sống), với các xương dài thường giảm độ dày vỏ xương (khiến ống tủy rộng ra).

– Đo mật độ xương để theo dõi kết quả điều trị cho những người đang điều trị loãng xương.

Chống chỉ định đo mật độ xương:

  • Phụ nữ có thai: không có thông tin về mức độ gây hại của phương pháp DEXA đối với thai nhi, tuy nhiên để an toàn tốt nhất không áp dụng với thai phụ.
  • Bệnh nhân sử dụng các chất sau trong 7 ngày: thuốc cản quang chứa iod, Baryt, đồng vị phóng xạ.
  1. Những đối tượng nào có nguy cơ bị bệnh loãng xương cao?
  • Yếu tố gia đình: nếu như trong gia đình có có ông, bà, cha hoặc mẹ bị loãng xương thì những người con cũng có nguy cơ cao bị loãng xương.
  • Những người bị mãn kinh trước 45 tuổi, sau mãn kinh khoảng gần chục năm, phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung buồng trứng hoặc sinh đẻ nhiều lần thì có nguy cơ loãng xương rất cao, tốt nhất nên đi bệnh viện để kiểm tra mật độ xương.
  • Những người trên 65 tuổi, mất xương tăng theo tuổi, những người có cuộc sống tĩnh tại, ít vận động
  • Những người béo phì thì có ít nguy cơ bị loãng xương hơn những người gầy
  • Những bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông, thuốc corticoid, thuốc lợi tiểu trong thời gian dài cũng phải sử dụng các biện pháp đề phòng bệnh loãng xương.
  • Trong chế độ ăn uống hàng ngày ăn quá nhiều chất đạm, protein mà lại thiếu nhiều vitamin D, canxi hay sử dụng nhiều các chất kích thích như hút thuốc, uống rượu cũng có nguy cơ cao bị loãng xương.
  • Những người có bất thường cột sống. Phát hiện trên X quang xẹp đốt sống không do các nguyên nhân khác (chấn thương hay u).
  • Những dấu hiệu của bệnh loãng xương cần đi khám ngay

Bệnh loãng xương được ví như là tên ăn cắp thầm lặng, mỗi ngày sẽ lấy dần canxi trong cơ thể. Vì vậy,mà ở thời gian đầu bệnh loãng xương không có triệu chứng gì đặc biệt nên rất khó để nhận ra. Tuy nhiên, vẫn có nhận thấy dấu hiệu của bệnh loãng xương ở những trường hợp đặc biệt sau:

  • Đau nhức xương khớp: trường hợp người bệnh thường xuyên đau nhức tại các đầu xương hay đau mỏi dọc theo các xương dài, người bệnh luôn cảm thấy buồn bực, khó chịu trong các ống xương dài, đau như châm chích toàn thân và tăng về đêm.
    – Đau cột sống lưng: Đau ngang thắt lưng hoặc lan sang một hay hai bên mạn sườn. Đau cột sống, có thể kèm theo co cứng các cơ dọc cột sống, giật cơ khi thay đổi tư thế.
  • Rối loạn tư thế cột sống, chuột rút: Các đốt xương sống bị lún, xẹp dẫn đến gù lưng khi lớn tuổi, cong vẹo cột sống, giảm chiều cao.
  • Dấu hiệu toàn thân: thường gặp là cảm giác lạnh hoặc ớn lạnh, hay bị chuột rút, vọp bẻ, thường ra mồ hôi.
     – Các dấu hiệu của bệnh loãng xương: thường gặp kèm theo các rối loạn khác của tuổi già (béo bệu, giãn tĩnh mạch chân, thoái hóa khớp, cao huyết áp, vữa xơ mạch máu…).
  • Điều đáng nói là khi nhận biết được những dấu hiệu của bệnhloãng xương trên thì tỷ lệ xương bị mất khỏi cơ thể đã lên tới 30%.  Nếu không phát hiện sớm và điêù trị tích cực, xương sẽ ngày càng trở nên xốp và giòn. Do đó, xương cột sống, cổ xương đùi, xương cổ tay… lúc này rất dễ gãy dù chỉ chịu các dư chấn nhẹ, đôi khi chỉ do đột ngột thay đổi tư thế hay hắt hơi mạnh.
  • Thời gian liền xương sau chấn thương cũng lâu hơn, chưa kể khả năng dẫn đến thương tật vĩnh viễn cao.
  1. Hướng dẫn người bệnh quy trình thực hiện đo mật độ xương

Tháo bỏ các vật dụng gây ảnh hưởng đến hình ảnh trên phim như: kẹp tóc, đồ trang sức, kính mắt…ra khỏi vùng cần chụp.

  • BƯỚC 1: Người bệnh xem số thứ tự trên phiếu chỉ định và ngồi chờ trước phòng Đo mật độ xương.
  • BƯỚC 2: Người bệnh sẽ vào phòng thực hiện đo mật độ xương khi đến số thứ tự, trừ các trường hợp:
    • Nếu có người bệnh cấp cứu hoặc ưu tiên (người khuyết tật nặng, trẻ em < 6 tuổi, người cao tuổi ≥ 80 tuổi, phụ nữ có thai, người có thẻ ưu tiên);
    • Nếu có người bệnh có số thứ tự nhỏ hơn số thứ tự hiển thị trên bảng số điện tử.

Quý người bệnh vui lòng nhường cho các trường hợp này được vào trước, chúng tôi sẽ thực hiện chụp đo mật độ xương ngay cho quý bệnh nhân sau khi thực hiện cho các trường hợp trên.

  • BƯỚC 3: Kỹ thuật viên chỉnh các thông số máy đo mật độ xương Medix 90, Medilinkvà tiến hành chụp.
  • BƯỚC 4: Người bệnh vui lòng làm một số thao tác để có được hình ảnh chụp tốt nhất theo yêu cầu của kỹ thuật viên như: hít vào sâu, nín thở, thở ra… Cố gắng giữ yên tư thế và chỉ cử động trở lại khi được yêu cầu để tránh hình ảnh chụp không nét (nhòe) ảnh hưởng đến kết quả.
  • BƯỚC 5: Kết quả đo mật độ xương sẽ được trả sau ít phút, người bệnh vui lòng ngồi chờ trước cửa phòng để lấy kết quả.
  • BƯỚC 6: Sau khi có đầy đủ các kết quả xét nghiệm, cận lâm sàng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh sẽ quay trở lại gặp bác sĩ khám bệnh để tiếp tục điều trị.

VIỆN Y HỌC PHÒNG KHÔNG- KHÔNG QUÂN

KHU KHÁM CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU – BÁC SĨ ĐẠI HỌC Y

Đ/C Số: 225 Trường chinh, Thanh Xuân, HN. Điện thoại:  0901538383 – 090 321 3767